I. NHÓM HÀM CHUỖI (TEXT):
1. Toán tử nối chuỗi: &VD: ô B1, C1 có giá trị lần lượt là AB, EF. Công thức =B1&C1 có kết quả là: Chuỗi ADEF
2. UPPER(chuỗi): chuyển tất cả các kí tự chữ trong chuỗi thành chữ in hoa.
3. PROPER(chuỗi): chuyển các kí tự chữ đầu mỗi từ thành chữ in hoa
4. LOWER(chuỗi): chuyển tất cả các kí tự chữ trong chuỗi thành chữ thường.
VD: Ô G3 chứa giá trị “Tin học văn phòng”.
=UPPER(G3) có kết quả: TIN HỌC VĂN PHÒNG
=PROPER(G3) có kết quả: Tin Học Văn Phòng
=LOWER(G3) có kết quả: tin học văn phòng
5.VALUE(chuỗi số): đổi chuỗi gồm các chữ số thành một giá trị số.
6. TEXT(giá trị, dạng thức): chuyển đổi giá trị thành chuỗi theo dạng thức.
7. LEFT(chuỗi, số): trích một số kí tự từ bên trái chuỗi.
8. RIGHT(chuỗi, số): trích một số kí tự từ bên phải chuỗi.
· Hàm left, right không có số thì hiểu là chỉ lấy 1 kí tự.
9. MID(chuỗi, vị trí, số): trích một số kí tự của chuỗi từ vị trí chỉ định.
VD: Ô C3 chứa giá trị chuỗi “GNK001”.
- Lấy kí tự đầu tiên của chuỗi: =LEFT(C3,1)=LEFT(C3) có kết quả là: “G”
- Lấy 2 kí tự cuối cùng của chuỗi: =RIGHT(C3,2)=”01”
- Lấy 3 kí tự thứ 2, 3, 4 (ở giữa chuỗi): =MID(C3,2,3) có kết quả là: “NK0”
10. LEN(chuỗi): trả về độ dài_ số kí tự tính cả khoảng trắng_ của chuỗi.
11. TRIM(chuỗi): trả về chuỗi sau khi đã xóa các khoảng trống trước và sau.
12. CONCATENATE(chuỗi 1, chuỗi 2, …, chuỗi n): trả về chuỗi mới là chuỗi nối các chuỗi: chuỗi 1, chuỗi 2, … (tương đương khi dùng toán tử ghép chuỗi &)
VD: ô A1, B1, C1 lần lượt chứa các chuỗi “Trần-“, “Văn-”, “Giàu”
=CONCATENATE(A1,B1,C1)=”Trần-Văn-Giàu”
=CONCATENATE(A1:C1) => Báo lỗi
II. NHÓM HÀM TÍNH TOÁN TRÊN SỐ (MATH):
13. ABS(số): trả về giá trị tuyệt đối của 1 số.
14. SUM(các giá trị số cần tính tổng): tổng các ô số.
15. INT(số): trả về phần nguyên của một số.
VD: =INT(62/5)=12; =INT(62,5) => Báo lỗi
16. MOD(số bị chia, số chia): trả về số dư của một phép chia nguyên.
VD: =MOD(62,5)=2; =MOD(62/5) => Báo lỗi
17. ROUND(số, vị trí làm tròn của số): làm tròn số đến vị trí chỉ định.
· Số ở hàng đơn vị có vị trí là 0, về bên phải dương, bên trái âm.
VD: Ô A1 có giá trị: 3748.548
=ROUND(A1, 0) = 3749 (làm tròn đến số 8, sau số 8 là 5 nên tăng 8 lên 1 = 9)
=ROUND(A1, -1) = 3750 (Làm tròn đến số 4, sau 4 là 8 nên tăng lên 1 =5)
= ROUND(A1, 1) = 3748.5 (Làm tròn đến số 5, sau 5 là 4 nên giữ nguyên)
18. SQRT(số): trả về giá trị căn bậc hai của 1 số.
VD: =SQRT(25)=5; =SQRT(16)=4; =SQRT(-16) = 4
III. NHÓM HÀM NGÀY GIỜ (DATE & TIME):
19. TODAY(): trả về ngày hiện thời của hệ thống.
20. DAY(giá trị ngày): trả về số thứ tự của ngày trong tháng.
21. MONTH(giá trị ngày): trả về số thứ tự của tháng trong năm.
22. YEAR(giá trị ngày): trả về số thứ tự của năm.
23. DATE(năm, tháng, ngày): trả về một ngày cụ thể.
24. NOW(): trả về ngày giờ hiện thời của hệ thống.
25. SECOND(giá trị thời gian): trả về số thứ tự của giây trong thời gian.
26. MINUTE(giá trị thời gian): trả về số thứ tự của phút trong thời gian.
27. HOUR(giá trị thời gian): trả về số thứ tự của giờ trong thời gian.
28. TIME(giờ, phút, giây): trả về một giờ cụ thể.
Giá trị ngày/giờ phải nhập theo đúng quy ước của hệ thống.
IV. NHÓM HÀM ĐIỀU KIỆN:
29. IF(điều kiện, giá trị đúng, giá trị sai): trả về giá trị tương ứng với kết quả của điều kiện.VD: B2 có giá trị x
Công thức: =IF(B2=”X”, LEFT(“A001,2), RIGHT (“A001,2)) => kết quả là: “A0”
Vì điều kiện B2=” X” (không phân biệt hoa, thường) nên lấy giá trị đúng là LEFT(“A001,2) = “A0”
30. AND(điều kiện 1, điều kiện 2,…): chỉ trả về giá trị TRUE khi các điều kiện cùng đúng.
31. OR(điều kiện 1, điều kiện 2,…): chỉ trả về giá trị FALSE khi các điều kiện đều sai.
VD: IF(OR(3=”2”, 1=1), “true”, “false”) => true (vì điều kiện OR(3=”2”, 1=1) đúng nên lấy giá trị đúng là: “true”)
V. HÀM DÒ TÌM:
32. VLOOKUP(giá trị dò tìm, bảng dò, số thứ tự cột lấy giá trị, cách dò)
HLOOKUP(giá trị dò tìm, bảng dò, số thứ tự hàng lấy giá trị, cách dò)
- Giá trị dò tìm: thuộc bảng dữ liệu (bảng chính) có thể là toàn bộ ô, hoặc 1 phần (dùng hàm trích chuỗi: LEFT, RIGHT, MID và kết hợp với hàm VALUE để đổi kiểu chuỗi số sang kiểu số nếu cần)
- Bảng dò: chọn toàn bộ bảng trừ dòng tiêu đề của bảng dò. Dùng GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI.
- Số thứ tự hàng/cột lấy giá trị: là thứ tự hàng/cột trong bảng dò.
- Cách dò:
o 0 là dò chính xác, nếu không tìm thấy sẽ báo lỗi #N/A,
o số khác 0 là dò gần đúng. Vd: 1
VI. HÀM THỐNG KÊ:
33. COUNT(các giá trị cần đếm): đếm các ô số.34. COUNTA(các giá trị cần đếm): đếm các ô có giá trị.
35. MIN(các giá trị cần xét): tìm giá trị số nhỏ nhất.
36. MAX(các giá trị cần xét): tìm giá trị số lớn nhất.
37. AVERAGE(các giá trị): tính trung bình.
A | B | C | D | E | F | |
1 | 8 | 4 | Áo | 3 | 1 | |
2 |
=COUNT(A1:B1) = 4 =MIN(A1:B1) = 1
=COUNTA(A1:B1)=5 =MAX(A1:B1) = 8
=AVERAGE(A1:B1) = 4 (8+4+3+1=16 : 4 = 4)
· Vùng: phải dùng địa chỉ tuyệt đối.
· Cách xếp hạng:
o 0: xếp hạng học tập hay xếp hạng giảm.
o Khác 0: xếp hạng tăng. VD: 1
Không viết tham số này thì hiểu là 0.
39. COUNTIF(vùng giá trị xét điều kiện, điều kiện đếm): Đếm có điều kiện. Nếu điều kiện đếm là dạng chuỗi thì phải để trong dấu nháy kép, còn số thì không cần.
Vd: countif(vùng đk, “tìm”) hay countif(vùng đk, “>=5”) ,….
40. SUMIF(vùng giá trị xét điều kiện, điều kiện đếm, vùng giá trị tính tổng): đếm có điều kiện.
· Các vùng giá trị nếu muốn sao chép phải dùng địa chỉ tuyệt đối hoặc dùng tên.
VII. ĐỊA CHỈ Ô
- Địa chỉ tương đối: thay đổi khi sao chép công thức, không có kí hiệu $. VD: A5
- Địa chỉ tuyệt đối: không thay đổi khi sao chép công thức, có kí hiệu $ cả hàng và cột. VD: $A$5
- Địa chỉ hỗn hợp: chỉ cố định cột hay hàng: VD: $A5 hay A$5
VIII. SẮP XẾP TRONG BẢNG TÍNH:
IX. LỌC DỮ LIỆU (RÚT TRÍCH, TRÍCH LỌC DANH SÁCH,…)
Tải về máy (Bản đầy đủ)



Đã đặt xong lk nhé
Trả lờiXóaHợp tác vui vẻ !
Xóa